Mái Poly Đặc Green Roofing: Bảng Giá Theo 9 Độ Dày & Tư Vấn Lựa Chọn

mái poly đặc

Mái Poly Đặc Là Gì? Báo Giá Và Cách Chọn Độ Dày Phù Hợp

Mái poly đặc là hệ mái lợp làm từ tấm polycarbonate đặc ruột, một loại nhựa trong suốt như kính nhưng nhẹ và khó vỡ hơn rất nhiều, rất hợp để lấy sáng cho nhà xưởng, sân thượng và hành lang. Nếu bạn chưa từng tìm hiểu về vật liệu xây dựng, bài viết sẽ giải thích từ đầu: mái poly đặc là gì, có những loại nào, giá bao nhiêu và nên chọn độ dày nào cho công trình của mình. Bảng giá trong bài được cập nhật từ 2mm đến 20mm để bạn tiện so sánh. Liên hệ Green Roofing qua hotline 0932 066 699 để được khảo sát công trình và báo giá trong ngày.

Mái Poly Đặc Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Nổi Bật

Trước hết, “poly” là cách gọi ngắn của polycarbonate, một loại nhựa kỹ thuật được dùng để làm mũ bảo hiểm, đèn pha ô tô, kính bảo vệ và cả đĩa CD. Khi loại nhựa này được ép thành những tấm phẳng, đặc kín bên trong, ta có tấm polycarbonate đặc, còn gọi là tấm poly đặc ruột. Dùng tấm này để lợp hoặc che thì gọi là mái poly đặc. Hiểu đơn giản, đây là loại “kính nhựa” trong suốt nhưng dai và bền hơn kính thường nhiều lần.

"poly" là cách gọi ngắn của polycarbonate, một loại nhựa kỹ thuật được dùng để làm mũ bảo hiểm, đèn pha ô tô, kính bảo vệ và cả đĩa CD.
“poly” là cách gọi ngắn của polycarbonate, một loại nhựa kỹ thuật được dùng để làm mũ bảo hiểm, đèn pha ô tô, kính bảo vệ và cả đĩa CD.

Cấu tạo tấm polycarbonate đặc ruột và lớp chống UV

Tấm polycarbonate đặc ruột là một khối nhựa liền, bên trong không có khoảng rỗng. Điều này khác với tấm rỗng ruột có nhiều ống nhỏ chạy dọc thân tấm. Nhờ đặc kín nên bề mặt phẳng, trong và chịu lực tốt, nhìn gần giống một tấm kính.

Ánh nắng mặt trời chứa tia cực tím, gọi tắt là UV, là nguyên nhân chính làm nhựa bị ngả vàng và giòn dần. Vì vậy tấm dùng ngoài trời thường được phủ một lớp chống UV rất mỏng ở mặt hướng ra nắng. Lớp này quyết định phần lớn tuổi thọ của mái, nên khi mua bạn cần hỏi rõ tấm có UV hay không và phải lắp mặt nào hướng ra ngoài.

Tấm polycarbonate đặc ruột là một khối nhựa liền, bên trong không có khoảng rỗng.
Tấm polycarbonate đặc ruột là một khối nhựa liền, bên trong không có khoảng rỗng.

Độ truyền sáng, khả năng chịu va đập và chịu nhiệt

Theo Wikipedia về polycarbonate, loại nhựa này cho khoảng 88 đến 90% ánh sáng đi qua khi ở dạng trong suốt, gần tương đương kính. Khả năng chịu va đập của polycarbonate cao hơn kính thường nhiều lần, nên mưa đá, cành cây rơi hay vật nhỏ bắn lên mái hiếm khi làm vỡ tấm. Vật liệu này còn chịu được dải nhiệt khoảng âm 40 đến 120 độ C và nhẹ bằng khoảng một nửa so với kính cùng thể tích. Nhiều dòng polycarbonate cũng đạt cấp chậm cháy theo tiêu chuẩn UL94, một thước đo mức độ khó bắt lửa của nhựa.

Tuổi thọ và khả năng chống ố vàng của mái poly đặc ruột

Mái poly đặc ruột làm từ nhựa nguyên sinh có lớp UV đủ dày có thể dùng ngoài trời nhiều năm mà ít ố vàng. Ngược lại, tấm làm từ nhựa tái chế thường rẻ hơn nhưng nhanh đục, nhanh giòn và dễ nứt sau vài mùa nắng. Tuổi thọ thực tế còn phụ thuộc vào cường độ nắng, cách lắp đặt và việc vệ sinh định kỳ.

Phân Loại Mái Poly Đặc Tại Green Roofing

Khi đi mua, bạn sẽ gặp nhiều tên gọi như đặc phẳng, đặc cuộn hay Heatcut. Thực chất đây đều là tấm polycarbonate đặc, chỉ khác nhau ở cách đóng gói, công năng và nơi dùng phù hợp. Nắm rõ từng loại sẽ giúp bạn không mua nhầm, tránh tốn tiền cho tính năng không cần thiết. Bạn có thể đọc thêm về tấm polycarbonate đặc ruột là gì để hiểu sâu hơn về vật liệu gốc.

Tấm đặc phẳng 1,22m x 2,44m có chống UV

Đây là dạng phổ biến nhất, được cắt sẵn thành từng tấm phẳng, bán theo tấm. Độ dày từ 2mm đến 10mm có quy cách 1,22m x 2,44m, còn các tấm dày 12mm, 15mm và 20mm có quy cách 1m x 2m. Nhờ có lớp UV nên dòng này dùng tốt cho mái hiên, mái che sân thượng, giếng trời và những vị trí chịu nắng trực tiếp.

Tấm đặc phẳng GFCN không UV

Dòng GFCN có độ dày 6mm, 8mm và 10mm, quy cách 1,22m x 2,44m, giá mềm hơn vì không có lớp chống UV. Vì thiếu lớp bảo vệ này, tấm sẽ ố vàng nếu đặt ngoài nắng lâu ngày. Bạn nên dùng GFCN cho nơi che nắng, trong nhà như vách ngăn, tấm chắn máy móc hoặc tấm bảo vệ.

Tấm đặc cuộn bán theo m2

Tấm polycarbonate đặc cuộn là loại tấm mỏng, cuộn tròn như cuộn giấy, có độ dày 3mm và 4,5mm. Khổ rộng 1,22m, 1,52m hoặc 2m, chiều dài mỗi cuộn 20m hoặc 30m, bán theo mét vuông. Vì dài liên tục nên mái ít mối nối, rất tiện cho nhà xưởng, nhà kho có mái rộng. Mua nguyên cuộn được giảm 5%.

Tấm polycarbonate đặc cuộn là loại tấm mỏng, cuộn tròn như cuộn giấy, có độ dày 3mm và 4,5mm.
Tấm polycarbonate đặc cuộn là loại tấm mỏng, cuộn tròn như cuộn giấy, có độ dày 3mm và 4,5mm.

Tấm đặc cuộn Heatcut cách nhiệt

Heatcut là dòng đặc cuộn có thêm khả năng giảm nhiệt, giúp hạn chế hơi nóng từ nắng xuyên xuống mái nhưng vẫn giữ được độ sáng. Dòng này có độ dày 3mm và 4,5mm, phù hợp nhà xưởng, nhà kho ở khu vực nắng gắt, nơi cần lấy sáng nhưng không muốn bên trong quá oi nóng.

Tấm đặc ESD chống tĩnh điện cho nhà máy điện tử

Tĩnh điện là dòng điện nhỏ tích tụ trên bề mặt vật liệu, có thể làm hỏng linh kiện điện tử. Tấm ESD được xử lý để hạn chế hiện tượng này, nên thường dùng làm vách và mái trong nhà máy điện tử, phòng sạch. Green Roofing có tấm ESD dày 5mm và 6mm, giá báo theo liên hệ.

Mái poly đặc và tôn nhựa lấy sáng

Tôn nhựa lấy sáng thường làm từ nhựa composite sợi thủy tinh hoặc nhựa PVC, có dạng sóng giống tôn thường. Loại này giá rẻ, dễ lợp, nhưng độ trong kém, ánh sáng bị khuếch tán và mờ dần theo thời gian. Mái poly đặc cho ánh sáng trong hơn, bền màu hơn và chịu va đập tốt hơn, đổi lại giá cao hơn ban đầu.

Tôn nhựa lấy sáng thường làm từ nhựa composite sợi thủy tinh hoặc nhựa PVC, có dạng sóng giống tôn thường.
Tôn nhựa lấy sáng thường làm từ nhựa composite sợi thủy tinh hoặc nhựa PVC, có dạng sóng giống tôn thường.

Mái poly đặc và kính cường lực

Kính cường lực rất trong và khó trầy, nhưng nặng, cần khung thép chắc và nhân công lắp đặt có kinh nghiệm. Khi vỡ, kính nổ thành nhiều mảnh vụn nhỏ rơi xuống rất nguy hiểm. Mái poly đặc nhẹ hơn khoảng một nửa, dễ cắt, dễ uốn nhẹ và gần như không vỡ vụn, nên tiết kiệm chi phí khung và thi công.

Tấm polycarbonate đặc và acrylic: loại nào bền hơn?

Acrylic cũng trong suốt, bề mặt cứng và ít bị trầy hơn polycarbonate. Tuy nhiên acrylic giòn, dễ nứt khi bị va đập hoặc khoan cắt sai kỹ thuật. Với mái và những nơi chịu tác động mạnh, polycarbonate đặc bền và an toàn hơn. Acrylic phù hợp hơn cho biển hiệu, hộp đèn hoặc vách trang trí trong nhà.

Polycarbonate đặc ruột và rỗng ruột: khác nhau ở đâu?

Tấm đặc ruột là khối nhựa liền, trong như kính, còn tấm rỗng ruột có nhiều ống nhỏ bên trong, nhẹ và cách nhiệt tốt hơn nhưng ít trong hơn. Nói gọn lại, muốn mái trong, chịu lực tốt hãy chọn đặc ruột; muốn nhẹ và cách nhiệt cho mái lớn thì xem xét rỗng ruột.

Bảng Giá Mái Poly Đặc Green Roofing 

Dưới đây là bảng giá tham khảo các dòng tấm polycarbonate đặc ruột đang có tại Green Roofing. Đơn vị tính là đồng, mức giá “chỉ từ” là giá thấp nhất của từng loại và có thể thay đổi theo thời điểm, số lượng và thương hiệu. Để có giá chính xác cho công trình, bạn hãy gửi kích thước cho đội ngũ tư vấn.

Giá tấm đặc phẳng theo độ dày

Độ dày Quy cách Đơn vị Giá chỉ từ (đồng)
2mm 1,22m x 2,44m Tấm 1.350.000
3mm 1,22m x 2,44m Tấm 1.950.000
5mm 1,22m x 2,44m Tấm 3.390.000
6mm 1,22m x 2,44m Tấm 4.080.000
8mm 1,22m x 2,44m Tấm 5.460.000
10mm 1,22m x 2,44m Tấm 6.800.000
12mm 1m x 2m Tấm 7.690.000
15mm 1m x 2m Tấm 9.990.000
20mm 1m x 2m Tấm 13.800.000

Giá tấm đặc phẳng GFCN không UV

Độ dày Quy cách Đơn vị Giá chỉ từ (đồng)
6mm 1,22m x 2,44m Tấm 3.450.000
8mm 1,22m x 2,44m Tấm 4.550.000
10mm 1,22m x 2,44m Tấm 5.650.000

Giá tấm đặc cuộn và cuộn Heatcut theo m2

Loại tấm Độ dày Quy cách Đơn vị Giá chỉ từ (đồng)
Đặc cuộn 3mm Khổ 1,22m, 1,52m hoặc 2m, dài 20m hoặc 30m m2 680.000
Đặc cuộn 4,5mm Khổ 1,22m, 1,52m hoặc 2m, dài 20m hoặc 30m m2 1.025.000
Đặc cuộn Heatcut 3mm Khổ 1,22m, 1,52m hoặc 2m, dài 20m hoặc 30m m2 795.000
Đặc cuộn Heatcut 4,5mm Khổ 2m, dài 20m m2 1.200.000

Mua nguyên cuộn được giảm 5%. Tấm ESD dày 5mm và 6mm báo giá theo liên hệ.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá mái poly đặc

Cùng một độ dày nhưng giá giữa các nơi có thể chênh nhiều, vì giá phụ thuộc vào bốn điều chính. Thứ nhất là nguồn nhựa, nhựa nguyên sinh luôn đắt hơn nhựa tái chế. Thứ hai là lớp UV, tấm có UV dày giá cao hơn tấm không UV. Thứ ba là độ dày và quy cách, tấm càng dày, càng lớn càng đắt. Cuối cùng là số lượng, chi phí cắt CNC theo bản vẽ và vận chuyển đến công trình.

Ứng Dụng Và Cách Chọn Độ Dày Mái Poly Đặc Theo Hạng Mục

Độ dày là câu hỏi nhiều người mới hay hỏi nhất. Nguyên tắc chung rất dễ nhớ: khoảng cách giữa các thanh đỡ phía dưới càng xa, hoặc nơi lắp càng dễ chịu va đập, thì tấm càng phải dày. Các gợi ý dưới đây mang tính tham khảo, độ dày chính xác nên do đơn vị thi công khảo sát rồi tính cụ thể.

Mái hiên, mái che cửa ra vào và cổng

Với mái hiên nhỏ, khung đỡ dày và nhịp ngắn, tấm dày 3mm đến 5mm là đủ dùng. Đây là nhóm có chi phí thấp nhất mà vẫn cho cảm giác sáng, đẹp ở lối vào nhà. Nếu mái hiên rộng hoặc nằm nơi có cây to, bạn nên tăng lên 5mm để yên tâm hơn.

Với mái hiên nhỏ, khung đỡ dày và nhịp ngắn, tấm dày 3mm đến 5mm là đủ dùng.
Với mái hiên nhỏ, khung đỡ dày và nhịp ngắn, tấm dày 3mm đến 5mm là đủ dùng.

Mái sân thượng, giếng trời và mái che sân vườn

Những vị trí này dùng nhiều, người đi lại, nên ưu tiên tấm 5mm đến 6mm. Tấm dày hơn ít bị võng giữa hai thanh đỡ và cho cảm giác chắc chắn khi nhìn từ dưới lên. Mái poly đặc ở đây vừa lấy sáng tự nhiên, vừa chắn mưa, nên rất hợp để làm khu phơi đồ, quán cà phê sân vườn hoặc khu thư giãn.

Những vị trí này dùng nhiều, người đi lại, nên ưu tiên tấm 5mm đến 6mm.
Những vị trí này dùng nhiều, người đi lại, nên ưu tiên tấm 5mm đến 6mm.

Mái nhà xưởng, nhà kho và khu công nghiệp

Mái nhà xưởng thường rộng, nên cách tiết kiệm nhất là dùng tấm đặc cuộn dày 3mm hoặc 4,5mm, lợp thành dải dài ít mối nối. Với các dải lấy sáng xen giữa mái tôn, hãy kết hợp với xà gồ đặt dày để tấm không bị võng. Nếu xưởng nắng gắt, bạn có thể chọn dòng Heatcut để giảm hơi nóng. Nếu là xưởng điện tử, hãy hỏi thêm về tấm ESD chống tĩnh điện.

Tấm mỏng 2mm đến 3mm dùng tốt cho vách ngăn nhẹ, ốp tường lấy sáng.
Tấm mỏng 2mm đến 3mm dùng tốt cho vách ngăn nhẹ, ốp tường lấy sáng.

Vách ngăn và lấy sáng ốp tường

Tấm mỏng 2mm đến 3mm dùng tốt cho vách ngăn nhẹ, ốp tường lấy sáng. Còn cần bảo vệ quầy giao dịch, che chắn máy móc hoặc làm vách chịu va đập thì chọn tấm từ 8mm trở lên, thậm chí 10mm đến 20mm cho khu vực an ninh cao.

Tấm mỏng 2mm đến 3mm dùng tốt cho vách ngăn nhẹ, ốp tường lấy sáng.
Tấm mỏng 2mm đến 3mm dùng tốt cho vách ngăn nhẹ, ốp tường lấy sáng.

>> Xem thêm: Mái Poly Lấy Sáng: 3 Ý Tưởng Thiết Kế Đẹp Cho Mọi Công Trình

Vì Sao Nên Chọn Green Roofing Cho Công Trình Mái Poly Đặc

Với người chưa có kinh nghiệm, rủi ro lớn nhất khi làm mái poly đặc là mua sai độ dày, cắt sai kích thước hoặc lắp sai kỹ thuật. Đó là lý do Green Roofing xây dựng quy trình hỗ trợ trọn gói, từ tư vấn vật liệu đến phụ kiện đi kèm.

Cắt CNC theo bản vẽ, đúng kích thước từng công trình

Máy CNC là máy cắt điều khiển bằng máy tính, cắt theo đúng bản vẽ với đường cắt thẳng và sạch. Nhờ vậy tấm đến công trình đã đúng kích thước, bạn không phải tự cắt tại chỗ, giảm hao hụt và rút ngắn thời gian thi công.

Khảo sát trực tiếp công trình, vẽ 2D 3D trước khi thi công

Đội ngũ kỹ thuật đến khảo sát thực tế, đo đạc rồi vẽ bản vẽ 2D 3D để bạn nhìn trước hình dáng mái. Bạn có thể điều chỉnh độ dốc, màu sắc, vị trí thanh đỡ ngay từ đầu thay vì sửa khi đã lắp.

Giao nhanh 24h, hỗ trợ vận chuyển đến công trình

Hàng có sẵn được giao nhanh trong 24h, kèm hỗ trợ vận chuyển đến tận công trình. Phạm vi giao nhanh tùy khu vực, bạn liên hệ để xác nhận thời gian cụ thể.

Showroom Bình Tân xem mẫu thực tế, đa dạng thương hiệu nhập khẩu

Bạn có thể đến showroom tại 93/5C Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM để cầm mẫu, so màu, thử độ dày thực tế. Showroom có nhiều thương hiệu nhập khẩu để bạn so sánh trước khi quyết định.

Phụ kiện đồng bộ: keo silicone, băng keo, ron và thanh nhôm

Mái kín nước hay không phụ thuộc rất nhiều vào phụ kiện. Green Roofing cung cấp đồng bộ keo silicone, băng keo, ron và thanh nhôm, giúp bạn mua đủ một lần và tránh dùng nhầm phụ kiện làm hỏng tấm.

Green Roofing xây dựng quy trình hỗ trợ trọn gói, từ tư vấn vật liệu đến phụ kiện đi kèm.
Green Roofing xây dựng quy trình hỗ trợ trọn gói, từ tư vấn vật liệu đến phụ kiện đi kèm.

Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Bảo Quản Mái Poly Đặc

Tấm polycarbonate không khó lắp, nhưng có vài nguyên tắc nếu bỏ qua sẽ làm mái bị cong, nứt hoặc dột. Bạn nên giao cho đội thi công có kinh nghiệm, hoặc nắm các điểm sau để giám sát.

Chuẩn bị khung đỡ và phụ kiện đi kèm

Khung đỡ bằng sắt hoặc nhôm phải phẳng, chắc và đủ gần nhau để tấm không bị võng. Trước khi lắp, chuẩn bị đủ keo silicone trung tính, băng keo chắn bụi, ron cao su và thanh nhôm ốp mép. Bạn có thể xem thêm phụ kiện keo silicone cho tấm polycarbonate tại Green Roofing.

Lưu ý giãn nở nhiệt và độ dốc khi lắp tấm

Nhựa giãn ra khi nóng và co lại khi lạnh. Theo Wikipedia, polycarbonate có hệ số giãn nở nhiệt khoảng 0,065 mm trên mỗi mét cho mỗi độ C. Nghĩa là tấm dài 2,44m có thể giãn khoảng 6mm khi nhiệt độ tăng 40 độ C. Vì vậy khi khoan lỗ bắt vít phải khoan rộng hơn thân vít một chút và không siết quá chặt. Mái cũng cần độ dốc vừa đủ, thường từ 5 đến 10 độ trở lên, để nước mưa chảy hết và không đọng bụi.

Cách vệ sinh và xử lý trầy xước bề mặt

Bạn chỉ cần dùng nước sạch, khăn mềm và xà phòng loãng để lau định kỳ. Tuyệt đối tránh hóa chất mạnh, xăng, cồn nồng độ cao hoặc miếng cọ cứng vì dễ làm mờ và nứt bề mặt. Vết trầy nhẹ có thể hạn chế bằng cách lau nhẹ đúng chiều, vết sâu nên liên hệ đơn vị cung cấp để được tư vấn.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Mái Poly Đặc

Tấm có lớp chống UV chất lượng và lắp đúng mặt hướng nắng sẽ rất chậm ố vàng. Tấm không UV hoặc làm từ nhựa tái chế sẽ ngả vàng nhanh hơn khi để ngoài trời.

Mái nhỏ, cần độ dày lớn và phẳng chắc thì chọn tấm đặc phẳng. Mái dài, rộng như nhà xưởng, cần ít mối nối và tiết kiệm chi phí thì chọn tấm đặc cuộn.

Tấm đặc ruột thông thường cho nhiều ánh sáng nên cũng truyền nhiệt khá nhiều. Nếu cần giảm nóng, bạn nên chọn dòng Heatcut hoặc kết hợp thêm hệ thống thoáng gió.

Tấm đặc phẳng tính theo tấm với quy cách cố định. Tấm đặc cuộn và Heatcut tính theo mét vuông, nên bạn chỉ trả đúng diện tích cần dùng.

Thời gian bảo hành và tuổi thọ phụ thuộc vào dòng sản phẩm, độ dày và điều kiện sử dụng. Green Roofing sẽ ghi rõ trong báo giá, bạn hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể.

Mái poly đặc có tiếng mưa rõ hơn mái bê tông, đặc biệt khi tấm mỏng. Bạn có thể giảm tiếng ồn bằng cách chọn tấm dày hơn và bắt chặt tấm vào khung.

 

Kết Luận

Mái poly đặc là lựa chọn lấy sáng bền, nhẹ và an toàn cho nhà ở lẫn nhà xưởng, với nhiều dòng như đặc phẳng, đặc cuộn, Heatcut và ESD để phù hợp từng nhu cầu. Bạn nên chọn tấm có lớp UV cho ngoài trời, chọn độ dày theo khoảng cách khung đỡ, và đừng quên phụ kiện đồng bộ để mái kín nước, bền đẹp. Đừng chần chừ, hãy gọi cho Green Roofing để được khảo sát công trình, vẽ bản vẽ 2D 3D và nhận báo giá chi tiết ngay hôm nay.

Thông Tin Liên Hệ Green Roofing

Hotline / Zalo: 0932 066 699

Showroom: 93/5C Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM

Website: https://greenroofing.vn/

Email: info@greenroofing.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/greenroofingvietnam/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

MessengerZaloPhone