Giá tấm nhựa làm mái che hiện dao động từ khoảng 51.000đ/m² cho tấm polycarbonate rỗng phổ thông đến hơn 1.000.000đ/m² cho tấm đặc dày 5mm, tùy loại, độ dày và xuất xứ. Tấm nhựa làm mái che là các loại tấm polycarbonate lấy sáng dùng thay tôn hoặc kính để che hiên, sân thượng, giếng trời và nhà xưởng nhỏ. Bài viết này quy đổi bảng giá của Green Roofing sang đơn giá mỗi m², kèm ví dụ tính vật tư cho mái 18 m² để bạn tự dự trù ngân sách. Liên hệ Green Roofing qua hotline 0932 066 699 để nhận báo giá và khảo sát công trình.
[Hình ảnh 1: Mái hiên lắp tấm polycarbonate lấy sáng minh họa giá tấm nhựa làm mái che tại Green Roofing]Giá tấm nhựa làm mái che bao nhiêu tiền cho mỗi m² mái?
Tùy loại, giá tấm nhựa làm mái che nằm trong khoảng từ 51.000đ đến hơn 1.100.000đ cho mỗi m² mái. Tấm rỗng cho đơn giá mỗi m² thấp nhất, tấm đặc có độ bền va đập cao hơn nhưng đắt hơn, còn tôn sóng nằm ở khoảng giữa. Bảng dưới đây đã quy đổi giá niêm yết theo tấm của Green Roofing sang đơn giá mỗi m², để bạn so sánh trực tiếp mà không phải tự nhẩm.
Bảng quy đổi đơn giá theo m² của tấm nhựa làm mái che
| Loại tấm | Khổ tấm | Giá chỉ từ mỗi tấm hoặc m² | Quy đổi chỉ từ mỗi m² |
|---|---|---|---|
| Tấm rỗng Ultralite 4mm | 2,1m x 5,8m | 616.000đ/tấm | khoảng 51.000đ |
| Tấm rỗng Ultralite 6mm | 2,1m x 5,8m | 1.065.000đ/tấm | khoảng 87.000đ |
| Tấm rỗng 2 lớp 6mm, nhiều màu | 2,1m x 5,8m | 2.990.000đ/tấm | khoảng 245.000đ |
| Tấm rỗng 2 lớp 10mm, nhiều màu | 2,1m x 5,8m | 4.350.000đ/tấm | khoảng 357.000đ |
| Tấm rỗng 3 lớp 16mm, nhiều màu | 2,1m x 5,8m | 7.800.000đ/tấm | khoảng 640.000đ |
| Tôn sóng polycarbonate 5 sóng Hàn Quốc 1mm | 1,07m x 3m | 885.000đ/tấm | khoảng 276.000đ |
| Tấm đặc phẳng 2mm trong suốt | 1,22m x 2,44m | 1.350.000đ/tấm | khoảng 453.000đ |
| Tấm đặc phẳng 3mm trong suốt | 1,22m x 2,44m | 1.950.000đ/tấm | khoảng 655.000đ |
| Tấm đặc phẳng 5mm trong suốt | 1,22m x 2,44m | 3.390.000đ/tấm | khoảng 1.139.000đ |
| Tấm đặc cuộn 3mm, nhiều màu | cuộn rộng 1,22m, 1,52m, 2m | 680.000đ/m² | 680.000đ |
| Tấm đặc cuộn Heatcut 3mm xám | cuộn rộng 1,22m, 2m | 795.000đ/m² | 795.000đ |
Đơn giá quy đổi là phép chia giá tấm cho diện tích khổ tấm, chưa trừ phần chồng mép và hao hụt khi cắt. Giá tấm đặc, tấm rỗng và tôn sóng nhập khẩu lấy từ bảng giá khách lẻ áp dụng từ 01/04/2026 đến khi có thông báo mới. Hai dòng Ultralite lấy từ bảng giá polycarbonate Việt Nam áp dụng từ tháng 05/2026.
[Hình ảnh 2: Bảng quy đổi tấm nhựa làm mái che polycarbonate đặc, rỗng và tôn sóng của Green Roofing]Cách đọc giá theo tấm, theo m² và theo mét dài
Đây là chỗ khiến nhiều người so giá bị lệch. Tấm đặc phẳng thường bán theo tấm nguyên khổ 1,22m x 2,44m hoặc theo m² khi mua dạng cuộn. Tấm rỗng bán nguyên tấm 2,1m x 5,8m. Tôn sóng bán theo tấm 1,07m x 3m, một số dòng tính theo mét dài.
Khi so giá tấm polycarbonate giữa nhiều nơi, muốn so sánh công bằng, bạn đổi tất cả về đơn giá mỗi m² bằng công thức: đơn giá mỗi m² bằng giá một tấm chia cho (chiều rộng nhân chiều dài). Ví dụ tấm đặc 3mm giá 1.950.000đ có diện tích khoảng 2,98 m², nên đơn giá khoảng 655.000đ/m². Khi một nơi báo giá thấp hơn rõ rệt, hãy kiểm tra xem họ báo theo khổ tấm nào, độ dày thực tế bao nhiêu và có lớp chống UV hay không.
Giá đã gồm VAT và cắt lẻ chưa?
Điều kiện VAT của từng dòng khác nhau theo từng bảng giá, cần xác nhận với Green Roofing khi nhận báo giá chính thức. Với tấm đặc dạng cuộn, cắt lẻ theo kích thước có thể cộng thêm phụ phí trên mỗi m², còn khách mua nguyên cuộn được giảm 5%. Tấm rỗng thường mua nguyên tấm nên bạn cần tính trước cách bố trí để giảm phần thừa.
Bạn chưa biết nên chọn dòng nào? Gửi kích thước mái cho Green Roofing qua Zalo 0932 066 699, chúng tôi sẽ báo giá theo đúng diện tích thực tế của bạn.
Các loại tấm nhựa làm mái che phổ biến hiện nay
Trong nhóm tấm nhựa lấy sáng làm mái che, polycarbonate là vật liệu được dùng nhiều nhất nhờ nhẹ, bền va đập và lấy sáng tốt. Bốn nhóm bạn sẽ gặp trong mọi bảng giá tấm lợp lấy sáng và báo giá tấm nhựa lợp mái gồm tấm đặc, tấm rỗng, tôn sóng và tấm đặc dạng cuộn.
Tấm polycarbonate đặc ruột
Tấm đặc phẳng trong suốt, độ dày từ 2mm đến 20mm, khổ tiêu chuẩn 1,22m x 2,44m. Giá tấm poly đặc ruột tăng nhanh theo độ dày, từ khoảng 453.000đ/m² ở 2mm lên khoảng 1.139.000đ/m² ở 5mm. Dòng có lớp chống tia cực tím (UV) bền màu khi dùng ngoài trời, còn dòng không UV có giá thấp hơn nhưng phù hợp vách trong nhà hơn là mái che ngoài trời. Nếu cần biết các khổ và độ dày khác, bạn xem thêm bài [kích thước tấm polycarbonate] [LINK: bài kích thước tấm polycarbonate].
Tấm polycarbonate rỗng ruột
Tấm rỗng có nhiều lớp thành ngăn cách nhau bằng các khoang khí, nên nhẹ hơn và cách nhiệt tốt hơn tấm đặc cùng độ dày. Các quy cách phổ biến gồm 2 lớp dày 6mm và 10mm, 3 lớp dày 16mm, 7 lớp dày 16mm màu trong suốt và 7 lớp dày 40mm cho công trình cần cách nhiệt cao. Giá tấm poly rỗng ruột tính theo tấm 2,1m x 5,8m và thường không cắt lẻ, vì vậy bạn nên tính kỹ số tấm trước khi đặt.
Tôn sóng polycarbonate
Tôn sóng có biên dạng sóng giống tôn kim loại để ghép xen kẽ, tạo các dải lấy sáng trên mái xưởng hoặc mái nhà. Dòng 5 sóng nhập khẩu Hàn Quốc dày 1mm, khổ 1,07m x 3m, sản xuất theo tiêu chuẩn ISO và UL94, bảo hành 10 năm. Nếu bạn đang cần [giá tôn sóng polycarbonate] [LINK: trang sản phẩm tôn sóng polycarbonate], hãy xem đơn giá khoảng 276.000đ/m² tính theo khổ tấm trong bảng ở trên.
Tấm đặc dạng cuộn và dòng Heatcut chống nóng
Tấm đặc dạng cuộn dài 20m hoặc 30m phù hợp mái hiên dài, vì cắt đúng chiều dài cần thiết nên ít mối nối và ít hao hụt. Đơn giá cuộn 3mm khoảng 680.000đ/m² và 4,5mm khoảng 1.025.000đ/m². Dòng Heatcut tích hợp hạt chặn nhiệt: theo thông tin trong bảng giá, mã HGHC dày 4,5mm màu xanh khói giúp giảm khoảng 6 đến 8 độ C bên dưới mái, đổi lại ánh sáng đi qua ít hơn tấm trong suốt.
[Hình ảnh 3: So sánh tấm đặc, tấm rỗng và tôn sóng dùng làm mái che bằng tấm nhựa polycarbonate]Chọn tấm nhựa làm mái che theo vị trí và ngân sách
Không có loại tấm tốt nhất cho mọi mái. Mỗi vị trí có điều kiện nắng, mưa, nhịp khung và ngân sách khác nhau, nên cùng một khoản tiền có thể mua được loại phù hợp hoặc loại thừa tính năng. Gợi ý dưới đây mang tính tham khảo, quy cách cuối cùng cần Green Roofing tư vấn theo khoảng cách xà gồ thực tế.
Mái hiên và sân trước nhà
Với tấm nhựa polycarbonate làm mái che cho hiên diện tích nhỏ, bạn thường chọn tấm đặc 3mm trong suốt để lấy sáng như kính hoặc tấm rỗng 6mm để tiết kiệm chi phí. Tấm đặc cho mặt mái phẳng, sáng và gọn, còn tấm rỗng nhẹ hơn nên khung sắt đỡ cũng nhẹ hơn. Nếu nhà hướng tây, bạn nên cân nhắc màu khói hoặc dòng Heatcut để bớt chói và bớt nóng.
Sân thượng và giếng trời
Sân thượng và giếng trời là nơi bị nắng chiếu trực tiếp cả ngày, vì vậy lớp chống UV và độ dày tấm quan trọng hơn giá rẻ. Tấm đặc 5mm hoặc tấm rỗng 10mm thường được chọn khi nhịp khung rộng hơn. Dòng tấm nhựa lấy sáng làm mái che cho giếng trời nên ưu tiên loại có chứng nhận chống cháy UL94 để an toàn trong nhà.
Mái che bể bơi và sân vườn
Mái che bể bơi hay sân vườn thường dùng tấm rỗng màu xanh hoặc trong suốt. Màu xanh giảm một phần ánh sáng và nhiệt, còn trong suốt cho nhiều sáng nhất. Khoang khí trong tấm rỗng giúp không gian bên dưới dịu hơn so với tấm đặc cùng độ dày.
Nhà xưởng và kho nhỏ
Với nhà xưởng và kho nhỏ, tôn sóng polycarbonate ghép xen kẽ tôn kim loại là giải pháp quen thuộc để lấy sáng ban ngày, giảm nhu cầu bật đèn. Ghép đúng biên dạng sóng với tôn hiện hữu giúp bạn không phải thay cấu hình mái. Với xưởng lớn hơn, Green Roofing tư vấn riêng theo diện tích lấy sáng cần thiết.
Nên chọn độ dày bao nhiêu cho mái che?
Độ dày phụ thuộc vào khoảng cách giữa các xà gồ và tải trọng mưa gió. Khoảng cách xà gồ càng lớn thì tấm càng cần dày để không võng. Với nhịp nhỏ trên hiên nhà, tấm đặc 3mm hoặc tấm rỗng 6mm thường đủ dùng, còn nhịp lớn nên tăng lên 5mm đặc hoặc 10mm rỗng. Đừng chọn tấm mỏng chỉ để giữ giá thấp, vì thay lại cả mái tốn kém hơn nhiều.
[Hình ảnh 4: Mái che sân thượng và giếng trời dùng tấm nhựa lấy sáng làm mái che polycarbonate]Vì sao cùng độ dày nhưng giá tấm nhựa lợp mái chênh nhau?
Cùng khoảng 3mm, đơn giá có nơi chỉ khoảng 326.000đ/m² như dòng đặc Ultralite 3,2mm của Việt Nam, trong khi tấm đặc phẳng 3mm trong suốt nhập khẩu Hàn Quốc khoảng 655.000đ/m². Khoảng chênh này không phải ngẫu nhiên. Nó đến từ chất lượng nguyên liệu, lớp chống UV, xuất xứ và chế độ bảo hành đi kèm.
Lớp chống UV và chất lượng hạt nhựa
Tia cực tím là nguyên nhân chính khiến tấm bị ố vàng và giòn theo thời gian. Tấm có lớp phủ chống UV đồng đùn giữ màu và độ trong lâu hơn, nên giá cao hơn tấm không UV. Hạt nhựa nguyên sinh cũng cho độ truyền sáng ổn định hơn hạt nhựa pha tái chế. Khi so giá, hãy hỏi rõ tấm có UV một mặt hay hai mặt và UV nằm ở mặt nào.
Xuất xứ, chứng nhận CO/CQ và bảo hành
Hàng nhập khẩu chính hãng đi kèm chứng nhận xuất xứ CO, chứng nhận chất lượng CQ và tiêu chuẩn như ISO, UL94. Dòng nhập khẩu Hàn Quốc của Green Roofing sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế và bảo hành 10 năm theo nhà sản xuất, mỗi lô có phiếu bảo hành riêng. Một tấm rẻ nhưng không có chứng nhận, không bảo hành sẽ khó đòi quyền lợi khi bị ố vàng hay nứt vỡ sau vài năm.
Dòng đặc biệt chống nóng và tản sáng
Các dòng như Heatcut chống nóng, tản sáng ShineLux hay tấm chống tĩnh điện có công thức riêng nên giá cao hơn tấm trong suốt thông thường. Nếu mái của bạn nắng gắt cả ngày, khoản chênh này thường đáng đầu tư vì giúp bớt nóng bên dưới và bớt tiền điều hòa.
[Hình ảnh 5: Lớp chống UV trên tấm polycarbonate quyết định độ bền của tấm nhựa làm mái che]Cách tính chi phí làm mái che polycarbonate cho mái 18 m²
Chi phí vật tư cho mái 18 m² nằm quanh 5 đến 14 triệu đồng tùy loại tấm, chưa gồm phụ kiện, khung sắt và nhân công. Ví dụ dưới đây là một mái hiên rộng 3m, dài 6m, bạn có thể đổi theo diện tích mái của mình. Cách tính chi phí làm mái che polycarbonate gồm bốn bước.
Tính diện tích mái và hao hụt khi cắt
Diện tích mái 18 m² là chiều rộng nhân chiều dài. Bạn nên cộng khoảng 10% hao hụt cho phần cắt, chồng mép và sai lệch khi thi công, tức khoảng 19,8 m² vật tư. Mái có độ dốc thì tính diện tích theo mặt nghiêng, không tính theo mặt bằng.
Tính vật tư tấm
Với tấm đặc 3mm dạng cuộn, 19,8 m² nhân 680.000đ/m² ra khoảng 13.464.000đ. Với tấm rỗng 2 lớp 6mm, bạn cần khoảng 1,5 tấm nên thực tế mua 2 tấm nguyên khổ, tức 2 nhân 2.990.000đ bằng 5.980.000đ. Với tôn sóng polycarbonate 1mm khổ 1,07m x 3m, cần khoảng 6 đến 7 tấm, tức khoảng 5.310.000đ đến 6.195.000đ, chưa tính phần chồng sóng.
Tính phụ kiện đi kèm
Phụ kiện gồm vít kèm long đền EPDM, keo silicon trung tính, ron, nẹp nhôm hoặc nẹp nhựa chữ H và băng keo bịt đầu cho tấm rỗng. Với mái 18 m², phụ kiện thường khoảng 600.000đ đến 1.000.000đ tùy số điểm bắt vít và loại nẹp, đây là ước tính cần xác nhận theo bản vẽ.
Dự trù khung sắt và nhân công
Khung sắt và nhân công phụ thuộc nhịp khung, loại sắt hộp, mặt bằng thi công và việc có phải tháo mái cũ hay không. Phần này chưa có đơn giá chung trong bảng giá vật tư, nên Green Roofing khảo sát và báo giá riêng cho từng công trình. Bạn có thể xem thêm cách lắp đúng kỹ thuật trong bài [hướng dẫn lắp đặt tấm polycarbonate] [LINK: bài hướng dẫn lắp đặt tấm polycarbonate] để biết hạng mục nào cần dự trù.
>> Xem thêm: Hướng dẫn lắp đặt tấm polycarbonate đúng kỹ thuật [LINK: bài hướng dẫn lắp đặt tấm polycarbonate đúng kỹ thuật] [Hình ảnh 6: Ví dụ tính chi phí làm mái che polycarbonate cho mái 18 m² với tấm nhựa làm mái che]
Bảng giá phụ kiện lắp tấm nhựa làm mái che
Phụ kiện chiếm phần nhỏ trong tổng chi phí nhưng quyết định mái có kín nước và bền hay không. Bảng dưới đây lấy từ bảng giá phụ kiện polycarbonate áp dụng từ tháng 05/2026.
Nẹp, ron và keo thường dùng
| Phụ kiện | Giá chỉ từ | Đơn vị |
|---|---|---|
| Keo silicon trung tính N501, SN501, SN504 | 80.000đ | chai |
| Nẹp nhựa polycarbonate H 6mm | 226.000đ | cây |
| Nẹp nhựa polycarbonate H 10mm | 285.000đ | cây |
| Nhôm H | 175.000đ | cây |
| Nhôm U7 | 80.000đ | cây |
| Nhôm thanh GF01 | 139.000đ | mét |
| Ron nhỏ | 16.000đ | mét |
| Ron lớn | 38.000đ | mét |
| Bộ ốc vít sắt 2 phân kèm long đền | 3.000đ | bộ |
| Keo bịt đầu tấm rỗng | 26.000đ | mét |
Vì sao nên dùng phụ kiện đồng bộ
Phụ kiện sai loại là nguyên nhân hàng đầu khiến tấm nứt hoặc rò nước. Ron phải là loại EPDM kháng thời tiết, keo phải là silicon trung tính, còn nẹp phải đúng bề dày tấm. Dùng đồng bộ phụ kiện giúp các mối nối giãn nở nhịp nhàng khi nắng nóng, và là cách rẻ nhất để mái đạt tuổi thọ mà tấm cam kết.
>> Xem thêm: Phụ kiện lắp tấm polycarbonate: nẹp, ron, keo silicon [LINK: trang sản phẩm phụ kiện polycarbonate] [Hình ảnh 7: Nẹp, ron EPDM và keo silicon trung tính dùng lắp tấm nhựa làm mái che polycarbonate]
Những lỗi thi công làm hỏng tấm và đội chi phí mái che
Tấm tốt nhưng thi công sai vẫn nứt, ố hoặc dột chỉ sau một mùa mưa. Các lỗi dưới đây lấy từ tài liệu hướng dẫn lắp đặt của Green Roofing, và đều tránh được nếu biết trước.
Dùng sai keo silicon và ron
Keo silicon có tính axit, thường có mùi dấm, có thể làm tấm bị nứt vi mô và mờ dần. Bạn chỉ dùng keo silicon trung tính chuyên dụng ngoài trời. Ron cũng cần là EPDM hoặc vật liệu kháng thời tiết không ảnh hưởng lên polycarbonate, tuyệt đối không dùng ron PVC. Tránh để tấm tiếp xúc xăng, dầu, sơn và các hóa chất có tính axit.
Khoan vít và siết vít không đúng cách
Nhựa polycarbonate giãn nở khi nắng nóng, vì vậy lỗ khoan trên tấm phải lớn hơn thân vít từ 2 đến 3mm, nhiều nơi khoan lỗ 8 đến 10mm tùy mức giãn nở. Lỗ khoan cách mép tấm tối thiểu 5cm và nên khoan chậm. Khi liên kết trực tiếp lên khung thép, hãy dùng long đền đệm cao su EPDM để kín lỗ khoan, và chỉ siết vít vừa chạm mặt tấm.
Lắp ngược mặt UV và bóc màng sai thời điểm
Mặt có dán nhãn chống UV phải hướng lên trời, nếu lắp ngược thì lớp bảo vệ không phát huy. Màng bảo vệ mặt dưới cần gỡ trước khi đưa tấm lên khung, còn màng mặt trên chỉ gỡ sau khi lắp xong toàn bộ mái, vì để màng dưới nắng lâu sẽ dính vào tấm. Với tấm rỗng, bạn gỡ trước khoảng 5 đến 10cm màng ở đầu tấm để dán keo bịt đầu hoặc gắn nhôm U, giúp nước và bụi không lọt vào khoang rỗng.
Bước trực tiếp lên tấm và bỏ qua co giãn nhiệt
Không bước trực tiếp lên bề mặt tấm, hãy dùng ván lót gác ngang các xà gồ. Cuộn tấm đặc không đặt trực tiếp xuống sàn mà cần có pallet lót bên dưới, và không lăn thả cuộn từ trên cao xuống. Trước khi lắp cũng cần tính trước độ giãn nở theo nhiệt độ và tải trọng mái để bố trí khung phù hợp.
[Hình ảnh 8: Lỗi thi công thường gặp khi lắp mái che tấm poly và cách xử lý đúng kỹ thuật]Green Roofing hỗ trợ báo giá và thi công mái che trọn gói
Green Roofing là đơn vị phân phối giải pháp lấy sáng polycarbonate tại TP.HCM từ năm 2011, đi cùng bạn từ lúc chọn tấm đến lúc nghiệm thu. Khác với nơi chỉ bán vật liệu, chúng tôi gộp tư vấn, báo giá, bản vẽ, giao hàng và thi công trong một đầu mối.
Tư vấn, khảo sát công trình, bản vẽ 2D và 3D
Kỹ sư Green Roofing tư vấn loại tấm, độ dày và hệ nẹp phù hợp, khảo sát công trình và lập bản vẽ 2D, 3D để bạn hình dung mái trước khi thi công. Báo giá được tách bạch giữa vật tư, phụ kiện và nhân công nên bạn dễ so sánh với các đơn vị khác.
Cắt CNC theo kích thước và giao hàng nhanh
Tấm được gia công cắt theo kích thước yêu cầu bằng máy CNC, mép cắt gọn, không cháy xém. Với hàng có sẵn, thời gian giao thường 1 đến 2 ngày làm việc sau khi nhận thanh toán, miễn phí vận chuyển trong TP.HCM theo điều khoản báo giá, cần xác nhận khi đặt hàng.
Bảo hành vật liệu theo nhà sản xuất
Dòng nhập khẩu Hàn Quốc được bảo hành 10 năm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, kèm phiếu bảo hành theo lô và đầy đủ CO, CQ. Nhờ vậy bạn yên tâm hơn so với tấm không rõ nguồn gốc, dù giá lúc mua có thể cao hơn. Hãy liên hệ Green Roofing để nhận báo giá tấm nhựa lợp mái đúng diện tích và đúng nhu cầu của bạn.
Câu hỏi thường gặp về giá tấm nhựa làm mái che
Giá tấm nhựa làm mái che 1m² là bao nhiêu?
Mỗi m², mức giá dao động từ khoảng 51.000đ cho tấm rỗng Ultralite phổ thông đến hơn 1.100.000đ cho tấm đặc 5mm. Tấm rỗng 2 lớp 6mm khoảng 245.000đ/m², tôn sóng 1mm khoảng 276.000đ/m², tấm đặc 3mm khoảng 655.000đ/m². Đây là đơn giá quy đổi từ giá niêm yết theo khổ tấm, chưa gồm phụ kiện và nhân công. Bạn nên gửi kích thước mái để nhận báo giá chính xác theo diện tích thực tế.
Làm mái che 20m² bằng tấm poly hết bao nhiêu tiền?
Với mái 20 m², chi phí vật tư tấm khoảng 6 đến 15 triệu đồng tùy loại, cộng khoảng 10% hao hụt cắt. Tấm rỗng 6mm cần 2 tấm nguyên khổ, tấm đặc 3mm dạng cuộn cần khoảng 22 m² vật tư. Bạn cần cộng thêm phụ kiện, khung sắt và nhân công, những khoản này thay đổi theo kết cấu từng công trình. Green Roofing khảo sát và báo giá trọn gói để bạn biết tổng chi phí trước khi quyết định.
Tấm nhựa lấy sáng làm mái che loại nào bền nhất?
Tấm đặc phủ chống UV, độ dày từ 3mm trở lên là nhóm chịu va đập và giữ màu tốt nhất cho mái ngoài trời. Dòng nhập khẩu Hàn Quốc có chứng nhận ISO, UL94 và bảo hành 10 năm theo nhà sản xuất. Tấm rỗng bền khi dùng đúng chỗ và thi công đúng kỹ thuật, nhất là bịt đầu tấm kín. Độ bền còn phụ thuộc vào phụ kiện như ron EPDM và keo trung tính, nên đừng chỉ nhìn vào tấm.
Mái che tấm poly có bị nóng không?
Mái che tấm poly lấy sáng sẽ ấm hơn tôn kim loại phủ màu nếu dùng loại trong suốt dưới nắng gắt, nhưng không nóng bằng kính cùng điều kiện. Tấm rỗng có khoang khí nên cách nhiệt tốt hơn tấm đặc. Dòng Heatcut chặn nhiệt giúp giảm khoảng 6 đến 8 độ C bên dưới theo thông tin trong bảng giá. Chọn màu khói hoặc trắng đục cũng làm dịu ánh sáng, đổi lại mái bớt sáng hơn.
Mua tấm nhựa làm mái che ở đâu có bảo hành?
Bạn nên mua ở đơn vị cung cấp rõ nguồn gốc, có CO, CQ và phiếu bảo hành theo lô. Green Roofing phân phối dòng nhập khẩu Hàn Quốc bảo hành 10 năm theo nhà sản xuất, đồng thời hỗ trợ tư vấn, cắt CNC, giao hàng và thi công. Showroom tại Bình Tân, TP.HCM, bạn có thể đến xem mẫu trực tiếp. Gọi hotline 0932 066 699 để được tư vấn và nhận báo giá.
Kết luận
Nắm được cách đọc giá giúp bạn không bị lệch khi so báo giá. Giá tấm nhựa làm mái che dao động từ khoảng 51.000đ/m² cho tấm rỗng phổ thông đến hơn 1.100.000đ/m² cho tấm đặc dày 5mm, trong khi tôn sóng nằm khoảng 276.000đ/m². Chi phí cuối cùng còn gồm hao hụt khoảng 10%, phụ kiện đồng bộ, khung sắt và nhân công, và độ bền phụ thuộc nhiều vào lớp chống UV, phụ kiện đúng loại và kỹ thuật thi công. Hãy gửi kích thước mái cho Green Roofing để nhận báo giá và khảo sát công trình đúng nhu cầu.
[Hình ảnh 9: Banner liên hệ Zalo Green Roofing tư vấn tấm nhựa làm mái che]Thông tin liên hệ
Công ty TNHH Green Roofing
Hotline và Zalo: 0932 066 699
Email: info@greenroofing.vn
Showroom: 93/5C Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
Website: https://greenroofing.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/greenroofingvietnam/



