Tấm lợp nhựa chịu nhiệt Polycarbonate: Phân loại, đặc tính vượt trội & bảng giá mới nhất 

tấm lợp nhựa chịu nhiệt

Tấm lợp nhựa chịu nhiệt Polycarbonate là loại nhựa kỹ thuật trong suốt, nhẹ và chịu va đập tốt hơn kính, là nguyên liệu làm nên tấm poly dùng cho mái lấy sáng, vách ngăn, giếng trời và nhà kính.

Bài viết giới thiệu nhựa polycarbonate, cập nhật bảng giá khoảng theo từng dòng tấm đặc và rỗng, cách quy đổi giá m2 và các yếu tố làm thay đổi giá. Liên hệ Green Roofing để được khảo sát tận nơi và nhận báo giá chi tiết trong ngày.

Các dòng tấm nhựa polycarbonate phổ biến và ứng dụng thực tế

Chọn đúng dòng ngay từ đầu là cách tiết kiệm nhất, vì giá nhựa polycarbonate chênh nhau khá nhiều giữa các dòng. Đây là loại nhựa kỹ thuật có độ bền va đập cao và truyền sáng tốt, nên mỗi dạng tấm đều có thế mạnh riêng.

Tấm poly làm từ nhựa polycarbonate xuất hiện trong rất nhiều hạng mục:

  • Tấm đặc ruột (Phẳng & Cuộn) – Ưu tiên an toàn và độ bền: Tấm đặc trong suốt như kính, chịu va đập tốt và ít biến dạng. Dòng này phù hợp nơi cần nhìn xuyên qua, khu vực có người qua lại hoặc yêu cầu an toàn cao. Với mái lấy sáng cho sân thượng, vách ngăn trong nhà máy/văn phòng, hay giếng trời nhà phố, tấm đặc phẳng hoặc tấm đặc cuộn đưa ánh sáng xuống giữa nhà mà vẫn che mưa. 

>> Xem thêm: Mua Tấm Polycarbonate: 7 Cách Chọn Đúng Loại, Giá Và Nơi Mua

  • Tấm rỗng ruột – Ưu tiên khả năng cách nhiệt: Tấm rỗng nhẹ, có lớp không khí bên trong nên cách nhiệt tốt hơn tấm đặc cùng độ dày và giá m2 mềm hơn. Đây là lựa chọn hợp lý cho nhà kính nông nghiệp, mái che bể bơi, sân vườn và các mái che diện tích rộng ưu tiên ngân sách.
  • Tôn sóng trong suốt – Ưu tiên đồng bộ với mái tôn: Khi mái hiện có đã lợp tôn, tôn sóng trong suốt cho phép thay một dải bằng tấm lấy sáng mà không đổi khung. Đây là cách lấy sáng nhanh và gọn cho nhà xưởng, kho bãi và nhà phố.
  • Dòng Heatcut – Ưu tiên giảm nóng cho khu vực nắng gắt: Heatcut là tấm đặc cuộn có khả năng cắt bớt nhiệt, phù hợp mái nhà xưởng và sân thượng hướng Tây, nơi tấm trong suốt thông thường dễ gây nóng.

Hiểu nguyên liệu và ứng dụng giúp bạn chọn đúng dòng tấm ở các phần tiếp theo, tránh mua dư hoặc chọn thiếu so với nhu cầu thực tế.

Chọn đúng dòng ngay từ đầu là cách tiết kiệm nhất
Chọn đúng dòng ngay từ đầu là cách tiết kiệm nhất

Tấm polycarbonate chống nóng có tốt không? Chọn dòng nào để mát hơn

Tấm trong suốt cho ánh sáng đi qua nên cũng truyền nhiệt, vì vậy câu hỏi chống nóng rất đáng quan tâm khi chọn giá nhựa polycarbonate. Ánh sáng tự nhiên là lợi ích chính của mái lấy sáng, nhưng cần chọn đúng dòng và cách lắp để không bị hầm.

Tấm rỗng cách nhiệt nhờ lớp không khí

Các rãnh rỗng chứa không khí làm chậm truyền nhiệt, nên tấm rỗng thường mát hơn tấm đặc cùng độ dày. Tấm càng dày và nhiều lớp, hiệu quả càng rõ.

Heatcut giảm nóng cho mái nhà xưởng và sân thượng

Heatcut được thiết kế để cắt bớt nhiệt. Theo thông số của nhà cung cấp, bản 4,5mm xanh khói có thể giảm khoảng 6 đến 8 độ C so với tấm thông thường. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho mái hướng Tây và khu vực nắng gắt.

Kết hợp thông gió để mái lấy sáng không bị hầm

Dù chọn dòng nào, bạn nên bố trí dải lấy sáng vừa phải thay vì lợp toàn bộ mái, kết hợp thông gió mái hoặc quạt hút. Kỹ thuật viên sẽ tư vấn tỷ lệ diện tích lấy sáng khi khảo sát.

>> Xem thêm: Tôn trong suốt lấy sáng dạng sóng: ứng dụng cho mọi mái che

Tấm trong suốt cho ánh sáng đi qua nên cũng truyền nhiệt
Tấm trong suốt cho ánh sáng đi qua nên cũng truyền nhiệt

So sánh chi phí nhựa polycarbonate với kính cường lực và mica

Khi cân nhắc ngân sách, nhiều người so sánh polycarbonate với kính và mica. Giá mỗi loại thay đổi theo thời điểm nên dưới đây so sánh theo tổng chi phí thay vì con số cụ thể.

Polycarbonate và kính cường lực: chênh lệch ở đâu

Kính cường lực được xử lý để chịu lực tốt hơn và vỡ thành hạt nhỏ thay vì mảnh sắc. Nhưng kính rất nặng nên cần khung chắc hơn, vận chuyển và lắp đặt khó hơn, chi phí nhân công và kết cấu vì thế thường cao. Polycarbonate nhẹ hơn nhiều, dễ cắt và lắp, nên tiết kiệm ở phần khung và thi công.

Polycarbonate và mica (acrylic): bền hơn nhưng giá thế nào

Mica (acrylic), có bề mặt bóng và độ trong cao nhưng giòn hơn, dễ nứt khi va đập. Polycarbonate dẻo dai và chịu va đập tốt hơn, nên ít phải thay thế khi làm mái hay vách ngoài trời. Đồng tiền bát gạo là bạn trả thêm một chút cho độ bền.

Khi nào polycarbonate tiết kiệm hơn về tổng chi phí

Polycarbonate tiết kiệm hơn khi công trình cần mái lấy sáng diện tích lớn, nhịp khung rộng hoặc lắp ở vị trí cao, vì tấm nhẹ giúp giảm khung đỡ, nhân công và chi phí thay thế khi va đập. Nếu chỉ cần một mảng kính nhỏ trang trí trong nhà, kính hoặc mica có thể phù hợp hơn.

Giá mỗi loại thay đổi theo thời điểm
Giá mỗi loại thay đổi theo thời điểm

Giá tấm lợp nhựa chịu nhiệt polycarbonate Green Roofing – Bảng báo giá theo từng dòng tấm

Bảng dưới đây là giá bán lẻ tham khảo các dòng nhựa polycarbonate tại Green Roofing. Giá thực tế thay đổi theo thời điểm, khổ tấm và khối lượng đặt, hãy liên hệ hotline 0932 066 699 để nhận báo giá chi tiết cho công trình. 

Giá tấm polycarbonate đặc phẳng từ 2mm đến 20mm

Tấm đặc phẳng trong suốt có lớp chống UV, được bán theo tấm nguyên khổ. Đây là dòng được chọn nhiều cho mái hiên, sân thượng, vách ngăn và các vị trí cần độ trong suốt cao.

Độ dày Quy cách ĐVT Giá Quy đổi m2 tham khảo
2mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 1.350.000đ Khoảng 454.000đ
3mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 1.950.000đ Khoảng 655.000đ
5mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 3.390.000đ Khoảng 1.139.000đ
6mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 4.080.000đ Khoảng 1.371.000đ
8mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 5.460.000đ Khoảng 1.834.000đ
10mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 6.800.000đ Khoảng 2.284.000đ
12mm 1m x 2m Tấm Chỉ từ 7.690.000đ Khoảng 3.845.000đ
15mm 1m x 2m Tấm Chỉ từ 9.990.000đ Khoảng 4.995.000đ
20mm 1m x 2m Tấm Chỉ từ 13.800.000đ Khoảng 6.900.000đ

Giá tấm đặc phẳng GFCN không UV và tấm ESD chống tĩnh điện

Dòng GFCN không có lớp chống UV nên giá mềm hơn ở cùng độ dày, phù hợp vách ngăn, che chắn trong nhà hoặc vị trí không chịu nắng trực tiếp lâu dài. Tấm ESD chống tĩnh điện dành cho nhà máy điện tử và khu vực cần kiểm soát tĩnh điện. 

Loại Độ dày Quy cách ĐVT Giá Quy đổi m2 tham khảo
Đặc phẳng GFCN không UV 6mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 3.450.000đ Khoảng 1.159.000đ
Đặc phẳng GFCN không UV 8mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 4.550.000đ Khoảng 1.528.000đ
Đặc phẳng GFCN không UV 10mm 1,22m x 2,44m Tấm Chỉ từ 5.650.000đ Khoảng 1.898.000đ
Đặc ESD chống tĩnh điện 5mm, 6mm 1,22m x 2,44m Tấm Liên hệ Liên hệ

Giá tấm polycarbonate đặc cuộn và cuộn Heatcut cách nhiệt, tính theo m2

Dạng cuộn được cắt lẻ theo mét vuông, rất tiện cho mái dài hoặc công trình cần khổ rộng, ít mối nối. Heatcut là dòng cắt bớt nhiệt cho khu vực nắng gắt.

Loại Độ dày Quy cách ĐVT Giá
Đặc cuộn nhiều màu 3mm 1,22m, 1,52m x 20m hoặc 30m, 2m x 20m m2 Chỉ từ 680.000đ
Đặc cuộn nhiều màu 4,5mm 1,22m, 1,52m x 20m hoặc 30m, 2m x 20m m2 Chỉ từ 1.025.000đ
Heatcut màu xám cách nhiệt 3mm 1,22m, 1,52m x 20m hoặc 30m m2 Chỉ từ 795.000đ
Heatcut xanh khói cách nhiệt 4,5mm 2m x 20m m2 Chỉ từ 1.200.000đ

Giá tấm polycarbonate rỗng 2 lớp, 3 lớp, 7 lớp

Tấm rỗng nhẹ, cách nhiệt tốt và thường có giá mét vuông mềm hơn tấm đặc ở cùng độ dày. Chi tiết hơn về dòng này có trong bài giá poly rỗng.

Loại Độ dày Quy cách ĐVT Giá Quy đổi m2 tham khảo
Rỗng 2 lớp, nhiều màu 6mm 2,1m x 5,8m Tấm Chỉ từ 2.990.000đ Khoảng 245.000đ
Rỗng 2 lớp, nhiều màu 10mm 2,1m x 5,8m Tấm Chỉ từ 4.350.000đ Khoảng 357.000đ
Rỗng 3 lớp, nhiều màu 16mm 2,1m x 5,8m Tấm Chỉ từ 7.800.000đ Khoảng 640.000đ
Rỗng 3 và 7 lớp, màu Opal, Clear 16mm 1m x 5,8m Tấm Chỉ từ 4.150.000đ Khoảng 716.000đ
Rỗng 7 lớp, màu Clear 16mm 1,215m x 5,8m Tấm Chỉ từ 4.800.000đ Khoảng 681.000đ
Rỗng 7 lớp, nhiều màu 40mm 0,5m x 4m m2 Chỉ từ 2.300.000đ 2.300.000đ

Giá tôn sóng trong suốt dạng 5 sóng

Tôn sóng trong suốt dùng để lắp xen kẽ với mái tôn, tạo dải lấy sáng mà không phải đổi kết cấu mái. Dòng 5 sóng nhập khẩu Hàn Quốc dày 1mm, được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO và UL94.

Loại Độ dày Quy cách ĐVT Giá Quy đổi m2 tham khảo
Tôn sóng trong suốt 5 sóng 1mm 1,07m x 3m Tấm Chỉ từ 885.000đ Khoảng 276.000đ

Ghi chú chung: các mức giá trên là giá tham khảo ở mức khoảng, khách mua nguyên cuộn được giảm 5%. Giá có thể thay đổi theo thời điểm, chi phí cắt CNC theo bản vẽ và vận chuyển được báo riêng theo từng công trình. Hãy gọi hotline 0932 066 699 hoặc nhắn Zalo để nhận báo giá chi tiết theo đúng dòng tấm, độ dày và số lượng bạn cần.

Độ dày là yếu tố quyết định lớn nhất tới giá.
Giá thực tế thay đổi theo thời điểm, khổ tấm và khối lượng đặt, hãy liên hệ hotline 0932 066 699 để nhận báo giá chi tiết cho công trình. 

Chọn độ dày tấm polycarbonate theo hạng mục để không mua dư

Độ dày là yếu tố quyết định lớn nhất tới giá. Gợi ý dưới đây theo kinh nghiệm, độ dày cuối cùng cần kỹ thuật viên xác nhận theo nhịp khung và tải trọng thực tế.

  • Mái hiên, giếng trời, vách ngăn nhỏ: Với ô mái nhỏ, tấm đặc phẳng 2mm đến 3mm hoặc tấm rỗng 6mm thường đủ dùng và giúp tiết kiệm chi phí.
  • Sân thượng, nhà để xe, mái che nhịp vừa: Tấm đặc phẳng 5mm đến 8mm hoặc tấm rỗng 10mm là nhóm phổ biến, đủ cứng cho nhịp khung vừa phải mà chi phí hợp lý.
  • Nhà xưởng, nhà kính, mái diện tích lớn: Tấm rỗng 16mm, tấm đặc cuộn hoặc Heatcut phù hợp mái rộng. Nếu cần lấy sáng xen kẽ mái tôn thì tôn sóng trong suốt là lựa chọn đồng bộ. Với vị trí chịu lực rất cao, các tấm đặc 10mm đến 20mm có thể được cân nhắc, đồng thời chi phí sẽ cao hơn.
Độ dày là yếu tố quyết định lớn nhất tới giá
Độ dày là yếu tố quyết định lớn nhất tới giá

Mua Tấm Polycarbonate Ở Đâu Uy Tín Tại TP.HCM: Dịch Vụ Của Green Roofing

Giá tấm chỉ là một phần của chi phí, phần còn lại nằm ở việc chọn đúng, cắt đúng và lắp đúng. Green Roofing đồng hành từ lúc bạn còn đang chọn dòng tấm cho đến khi mái hoàn thiện.

  • Khảo sát trực tiếp công trình, báo giá đúng nhu cầu: Kỹ thuật viên đến đo đạc, xem hướng nắng, độ dốc và khung đỡ để tư vấn dòng tấm và độ dày phù hợp, tránh mua dư làm tăng chi phí.
  • Vẽ 2D 3D để duyệt phương án trước khi đặt hàng: Bản vẽ 2D cho thấy kích thước và cách chia tấm, bản 3D giúp bạn hình dung mái hoàn thiện. Mọi chỉnh sửa được làm trên bản vẽ, không phải sửa trên công trình.
  • Cắt CNC theo yêu cầu, tối ưu số tấm cần dùng: Tấm được cắt CNC theo đúng kích thước từng ô mái, đường cắt sắc nét, giảm hao hụt. Vì giá nhựa polycarbonate tính theo khổ lớn, cắt đúng giúp bạn tiết kiệm đáng kể vật tư.
  • Thi công trọn gói từ vật tư đến bàn giao: Nếu không muốn tự tìm thợ và gom vật tư, Green Roofing nhận thi công trọn gói, gồm cung cấp tấm và phụ kiện, lắp dựng, xử lý chống thấm và vệ sinh sau khi hoàn tất. Phạm vi, tiến độ và chi phí được thống nhất bằng báo giá rõ ràng ngay từ đầu.
  • Showroom Bình Tân xem mẫu và xin mẫu thực tế: Bạn có thể đến showroom tại 93/5C Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM để xem mẫu, cảm nhận độ dày và màu sắc thực tế trước khi quyết định. Với dự án cần trình chủ đầu tư, hãy liên hệ để được hỗ trợ mẫu.
Giá tấm chỉ là một phần của chi phí, phần còn lại nằm ở việc chọn đúng, cắt đúng và lắp đúng.
Giá tấm chỉ là một phần của chi phí, phần còn lại nằm ở việc chọn đúng, cắt đúng và lắp đúng.

Kết Luận

Tấm lợp nhựa chịu nhiệt polycarbonate là giải pháp lấy sáng và chống nóng tối ưu nhờ độ bền cao, nhẹ và chịu lực vượt trội. Bạn có thể chọn tấm đặc ruột (bền chắc, trong suốt), tấm rỗng ruột (cách nhiệt, tiết kiệm) hoặc tôn sóng trong suốt (lợp xen kẽ mái tôn) tùy theo nhu cầu công trình. Hiện tại, giá nhựa polycarbonate tại Green Roofing dao động từ 680.000đ/m² (dạng cuộn), từ 1.350.000đ/tấm (đặc phẳng) và từ 2.990.000đ/tấm (rỗng ruột), thay đổi theo độ dày và tính năng. Green Roofing hỗ trợ khảo sát tận nơi, cắt CNC, giao nhanh 24h và thi công trọn gói. Liên hệ Hotline/Zalo 0932 066 699 để nhận báo giá chi tiết ngay hôm nay!

Thông tin liên hệ Green Roofing

Giải đáp thắc mắc về giá nhựa polycarbonate (FAQ)

Có. Polycarbonate là một loại nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật, là nguyên liệu để sản xuất tấm poly đặc, tấm rỗng và tôn sóng trong suốt. Từ tấm poly này, bạn có thể làm mái lấy sáng, vách ngăn, giếng trời, nhà kính và nhiều hạng mục khác.

Theo bảng giá tham khảo, tấm đặc cuộn 3mm có giá chỉ từ 680.000đ/m2, tấm đặc phẳng 3mm quy đổi khoảng 655.000đ/m2, tấm rỗng 6mm quy đổi khoảng 245.000đ/m2. Giá chốt phụ thuộc dòng, độ dày và khối lượng đặt.

Cần trong suốt, an toàn và chịu va đập thì chọn tấm đặc. Cần cách nhiệt và tiết kiệm cho diện tích rộng thì chọn tấm rỗng. Cần lấy sáng xen kẽ mái tôn thì chọn tôn sóng trong suốt.

Dạng cuộn và Heatcut được bán lẻ theo m2. Các dòng tấm phẳng và tấm rỗng chủ yếu bán theo tấm nguyên khổ, Green Roofing quy đổi giúp bạn khi tư vấn.

Bạn có thể xem mẫu tại showroom hoặc nhờ nhân viên hỗ trợ mẫu cho dự án. Hãy liên hệ hotline để được xác nhận.

Chi phí cắt CNC phụ thuộc khối lượng và độ phức tạp của bản vẽ. Bạn gửi kích thước hoặc để chúng tôi khảo sát, nhân viên sẽ báo cụ thể.

Có. Khách mua nguyên cuộn được giảm 5%. Với số lượng lớn hơn, bạn liên hệ để nhận báo giá riêng.

Phạm vi giao nhanh 24h và chi phí vận chuyển được báo theo từng công trình. Bạn liên hệ để nhân viên xác nhận khu vực của bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

MessengerZaloPhone