Kích thước tấm polycarbonate rỗng là thông số kỹ thuật đầu tiên cần xác định khi thiết kế hệ mái lấy sáng. Không giống tấm đặc chỉ có 1 khổ tiêu chuẩn, dòng tấm polycarbonate rỗng đa lớp có đến 13 mã sản phẩm với khổ rộng từ 500mm đến 2.100mm và chiều dài tiêu chuẩn 5.8m. Chọn đúng mã và khổ tấm ngay từ bước thiết kế sẽ giúp tối ưu khoảng cách xà gồ, giảm số mối nối và tiết kiệm chi phí thi công đáng kể.
Bài viết này cung cấp bảng tra cứu đầy đủ tất cả 5 dòng sản phẩm, bảng khoảng cách xà gồ tối đa, hướng dẫn chọn khổ tấm theo chiều rộng công trình và 2 ví dụ tính toán thực tế. Liên hệ Green Roofing để được tư vấn kỹ thuật miễn phí!

Tại sao phải nắm đúng kích thước tấm polycarbonate rỗng trước khi thi công?
3 sai lầm phổ biến khi không nắm đúng kích thước tấm rỗng trước khi thi công:
- Chọn sai khổ tấm: Tấm khổ 1m cho mái rộng 2.5m phải có 2-3 mối nối, tốn thêm chi phí nẹp H và tăng nguy cơ dột. Dùng khổ 2.1m chỉ cần 1 tấm và 0 mối nối
- Chọn sai độ dày: Tấm 6mm cho khoảng cách xà gồ 1m sẽ bị võng giữa nhịp. Cần tối thiểu 16mm cho nhịp 1m. Sai lầm này không sửa được sau khi đã hàn khung
- Nhầm lẫn giữa các mã sản phẩm: SR7U và SX4U cùng có dòng 10mm nhưng khổ rộng và hiệu năng hoàn toàn khác nhau. Đặt nhầm mã gây chậm tiến độ công trình
Lưu ý quan trọng: Khổ tấm danh nghĩa ≠ Khổ phủ hiệu dụng. Sau chồng mép 2 bên 50mm mỗi bên, tấm 2.1m chỉ phủ hiệu dụng 2.0m. Tấm 1.25m chỉ phủ 1.15m. Luôn tính theo khổ phủ hiệu dụng khi lên khối lượng.

Bảng kích thước tấm polycarbonate rỗng S-Polytech Hàn Quốc
| Số lớp | Độ dày (mm) | Khổ rộng (mm) | Chiều dài (mm) | Đơn vị tính | Hệ số dẫn nhiệt (W/m²K) | Truyền sáng (%) | Bán kính uốn (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 lớp | 6 | 2.100 | 5.800 | Tấm | 3.6 | 75.1 | 1.050 |
| 2 lớp | 10 | 2.100 | 5.800 | Tấm | 3.0 | 74.4 | 1.750 |
| 3 lớp | 16 | 1.000 / 2.100 | 5.800 | Tấm | 2.3 | 70.6 | 2.800 |
| 7 lớp | 16 | 1.215 | 5.800 | Tấm | 2.15 | 48.5 | 3.040 |
| 7 lớp | 40 | 500 | 4.000 | m² | 1.37 | 59.0 | Không uốn |
Ghi chú: Chiều dài tiêu chuẩn 5.8m cho tất cả dòng. Có thể đặt theo chiều dài yêu cầu đến 12m (tùy dòng). Khổ 2.1m là khổ lớn nhất, tối ưu nhất cho mái nhà xưởng và nhà ở.
>> Xem thêm: Báo giá chi tiết từng dòng tấm rỗng tại Green Roofing
Mối liên hệ giữa độ dày, số lớp khoang khí và hiệu năng thực tế
Độ dày tấm polycarbonate rỗng không chỉ ảnh hưởng đến độ cứng mà còn quyết định trực tiếp đến khả năng cách nhiệt và cách âm. Đây là bảng so sánh hiệu năng theo từng nhóm dòng sản phẩm:
| Độ dày | Số lớp | Hệ số dẫn nhiệt (W/m²K) | Truyền sáng (%) | Phù hợp nhất cho |
| 6mm | 2 lớp | 3.6 (Cơ bản) | 75.1% | Mái hiên nhà ở, mái che nhẹ |
| 10mm | 2 lớp | 3.0 (Khá) | 74.4% | Nhà xưởng nhỏ, trường học |
| 16mm | 3 lớp | 2.3 (Tốt) | 70.6% | Nhà xưởng lớn, nhà kính vừa |
| 16mm | 7 lớp | 1.94-2.15 (Rất cao) | 45-48% | Sảnh cao cấp, kiểm soát nhiệt độ |
| 40mm | 7 lớp X | 1.37 (Tối ưu) | 59.0% | Kho lạnh, phòng cách nhiệt đặc biệt |
Nguyên tắc quan trọng: Số lớp khoang khí càng nhiều thì hệ số dẫn nhiệt càng thấp (cách nhiệt càng tốt) nhưng độ truyền sáng cũng giảm theo. SX9UC 40mm có hệ số dẫn nhiệt thấp nhất (1.37 W/m²K) nhưng đây là dòng đặc biệt cho kho lạnh, không phải dòng thông dụng. Với mái nhà xưởng dân dụng, SR3U 16mm là điểm cân bằng tối ưu giữa cách nhiệt và truyền sáng.
Bảng tra khoảng cách xà gồ tối đa theo từng kích thước tấm rỗng
Đây là thông số thiết kế quan trọng nhất. Chọn tấm rỗng mỏng hơn mức cần thiết sẽ khiến tấm bị võng giữa nhịp, tích nước và mái thoát nước kém theo thời gian:
Lưu ý vùng ven biển và gió mạnh: Giảm khoảng cách xà gồ thêm 20-30% so với bảng trên. Ví dụ: Tấm SR3U 16mm ở vùng ven biển nên dùng xà gồ 700-900mm thay vì 900-1.200mm.
Dốc mái tối thiểu cho tấm rỗng: Khuyến nghị dốc tối thiểu 5° (khoảng 9cm/1m). Dốc thấp hơn 3° cần tăng mật độ xà gồ và bịt chặt đầu tấm bên dưới để tránh nước chảy ngược vào khoang rỗng.

Hướng dẫn chọn khổ tấm rỗng theo chiều rộng công trình để giảm mối nối
Số mối nối trên mái ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nẹp nhôm H, thời gian thi công và nguy cơ dột. Bảng dưới đây giúp chọn khổ tấm tối ưu theo chiều rộng công trình:
| Chiều rộng công trình | Khổ tấm khuyến nghị | Số tấm theo chiều ngang | Số mối nối | Ghi chú |
| Dưới 2.0m | 1 tấm khổ 2.1m | 1 tấm | 0 mối nối | Phủ toàn bộ, cắt bỏ phần thừa |
| 2.0m – 4.0m | 2 tấm khổ 2.1m | 2 tấm | 1 mối nối giữa | Nối bằng nẹp nhôm H tại giữa nhịp |
| 4.0m – 6.0m | 3 tấm khổ 2.1m | 3 tấm | 2 mối nối | Chia đều 3 ô, tối ưu nhất |
| 3.75m – 5.0m | 3 tấm khổ 1.25m + 1 tấm 2.1m | Phối hợp | 1-2 mối nối | Phương án tối ưu hao hụt |
| Nhà xưởng nhịp rộng | Tấm khổ 2.1m × 5.8m | Theo thiết kế | Tối thiểu | Ưu tiên chiều dài tấm theo nhịp vì |
| Dải lấy sáng hẹp | SR6US khổ 600mm | Theo chiều dài | Theo chiều dài | Chuyên dụng cho dải lấy sáng mái tôn |
Mẹo quan trọng: Luôn ưu tiên đặt chiều dài tấm (5.8m) theo chiều dài mái để giảm mối nối ngang. Mối nối theo chiều dài mái (cùng chiều nước chảy) ít nguy cơ dột hơn mối nối theo chiều ngang.
Công thức tính số lượng tấm rỗng cần mua và 2 ví dụ thực tế
Công thức tính số lượng tấm
Số tấm theo chiều ngang = Chiều rộng mái ÷ Khổ phủ hiệu dụng (= khổ tấm − 0.1m), làm tròn lên
Số tấm theo chiều dọc = Chiều dài mái ÷ Chiều dài tấm (5.8m), làm tròn lên
Tổng số tấm cần mua = Số tấm ngang × Số tấm dọc × Hệ số hao hụt 1.05-1.10
Ví dụ 1: Mái nhà xưởng 10m × 30m dùng tấm SR2U khổ 2.1m × 5.8m
Khổ phủ hiệu dụng: 2.1m – 0.1m = 2.0m
Số tấm chiều ngang (10m): 10 ÷ 2.0 = 5 tấm
Số tấm chiều dọc (30m): 30 ÷ 5.8 = 5.17 → làm tròn = 6 tấm
Tổng: 5 × 6 = 30 tấm. Cộng 10% hao hụt: 30 × 1.1 = 33 tấm → Mua 33 tấm
Lưu ý ví dụ 1: Với chiều dọc 30m, tấm 5.8m không chia hết (30 ÷ 5.8 = 5.17). Cần 6 hàng tấm theo chiều dọc, hàng cuối cắt bỏ 4.8m – 30 + (5 × 5.8) = cắt bỏ 0.8m/tấm. Nên đặt thêm 2-3 tấm dự phòng.
Ví dụ 2: Mái hiên 2.5m × 6m dùng tấm SR2U 10mm khổ 1.25m × 5.8m
Khổ phủ hiệu dụng: 1.25m – 0.1m = 1.15m
Số tấm chiều ngang (2.5m): 2.5 ÷ 1.15 = 2.17 → làm tròn = 3 tấm
Số tấm chiều dọc (6m): 6 ÷ 5.8 = 1.03 → làm tròn = 2 tấm (chiều dài vừa đủ, cắt bớt 0.4m)
Tổng: 3 × 2 = 6 tấm. Cộng 5% hao hụt: 6 × 1.05 = 6.3 → Mua 7 tấm
Mẹo ví dụ 2: Thay vì dùng khổ 1.25m (cần 3 tấm, 2 mối nối), nếu chiều rộng mái 2.5m có thể dùng 1 tấm khổ 2.1m (chỉ 1 tấm, 0 mối nối, cắt bỏ phần thừa 2.1 – 2.5 + 0.1 = -0.3m → thiếu 0.3m). Cần ghép thêm dải nhỏ. Tốt nhất hỏi Green Roofing phương án tối ưu theo công trình cụ thể.
Ứng dụng thực tế theo từng kích thước và dòng tấm polycarbonate rỗng


> Xem thêm: Báo giá tấm polycarbonate rỗng đặc ruột đầy đủ tại Green Roofing
Lưu ý kỹ thuật khi cắt và xử lý đầu tấm rỗng
Cắt tấm rỗng tại công trình
- Dụng cụ: Cưa tròn lưỡi mịn 60-80 răng hoặc cưa jigsaw. Không dùng cưa đĩa góc (máy mài) vì tốc độ quá cao làm tan chảy nhựa hai bên mép cắt
- Kỹ thuật: Cưa chậm, ổn định. Giữ tấm trên nền phẳng cứng, dùng thước nhôm dẫn để đường cắt thẳng
- An toàn: Đeo kính bảo hộ, bụi nhựa từ cưa có thể gây kích ứng mắt
- Đặt cắt CNC tại Green Roofing: Mép sắc nét hoàn hảo, kích thước chính xác ±0.5mm, không bavia
Xử lý 2 đầu tấm rỗng sau khi cắt
- Đầu phía trên (cao hơn trên mái): Dán băng keo nhôm (Aluminum Tape) bịt kín hoàn toàn. Ngăn bụi, côn trùng và nước mưa chảy ngược vào khoang rỗng từ đầu cao
- Đầu phía dưới (thấp hơn trên mái): Lắp nẹp U nhựa có khoét lỗ thoát nước nhỏ ở đáy. Cho phép nước ngưng tụ bên trong thoát ra ngoài mà không để côn trùng chui vào
- Tuyệt đối không bịt kín đầu dưới: Nếu bịt kín hoàn toàn, nước ngưng tụ đọng lại trong khoang rỗng, theo thời gian tạo rêu mốc và làm đục mờ tấm từ bên trong, không thể vệ sinh được
Lỗi phổ biến nhất khi thi công tấm rỗng: Bịt keo silicon cả 2 đầu tấm để chống dột. Điều này làm nước ngưng tụ không thoát được, tấm đục dần trong 6-12 tháng và không thể khắc phục.

FAQ: Giải đáp thắc mắc về kích thước tấm polycarbonate rỗng
Tấm rỗng 2.1m × 5.8m có phải khổ lớn nhất không?
Có, 2.1m × 5.8m là khổ lớn nhất hiện tại cho dòng SR2U và SR3U. Tuy nhiên SR7U có khổ tối đa 1.23m do kết cấu 7 lớp dày hơn. SR6US chỉ 600mm và SX9UC chỉ 500mm là dòng chuyên dụng khổ hẹp. Với dự án cần khổ lớn hơn 2.1m, cần ghép 2 tấm với nẹp nhôm H.
Tấm rỗng 6mm và 10mm cùng khổ 2.1m, chọn cái nào cho xà gồ nhịp 800mm?
Chọn tấm 10mm (SR2U 10mm). Tấm 6mm chỉ chịu được nhịp tối đa 500-700mm. Với xà gồ 800mm, tấm 6mm sẽ bị võng nhẹ ở giữa nhịp, đặc biệt nguy hiểm khi có tải trọng mưa đá hoặc đọng nước. Tấm 10mm chịu được nhịp 700-900mm an toàn.
Có thể đặt tấm rỗng theo chiều dài lớn hơn 5.8m không?
Có thể đặt đến 12m cho dòng SR2U 6mm và 10mm. Các dòng dày hơn (SR3U, SR5U, SR7U) thường giới hạn 8-10m do trọng lượng và khó vận chuyển. Tấm dài hơn 6m cần xe chuyên dụng, liên hệ Green Roofing để được tư vấn phương án vận chuyển phù hợp.
Tại sao tấm SR7U chỉ có khổ 1.21-1.23m mà không có khổ 2.1m?
SR7U có kết cấu 7 lớp phức tạp với các vách ngăn chéo bên trong. Khổ càng rộng thì áp suất ép đùn phải phân bổ đều trên diện tích lớn hơn, dẫn đến chất lượng kết cấu khoang không đảm bảo đồng đều. Nhà máy S-Polytech giới hạn khổ SR7U ở mức 1.21-1.23m để đảm bảo chất lượng kết cấu 7 lớp tối ưu
Khoảng cách xà gồ 1m thì cần dùng tấm rỗng độ dày bao nhiêu?
Cần tối thiểu SR3U 16mm (chịu nhịp 900-1.200mm). Nếu ngân sách cho phép, SR3U 20mm sẽ an toàn hơn với hệ số dự phòng cao hơn. Không dùng SR2U 6mm hay 10mm cho nhịp 1m vì sẽ bị võng mái.
Kết luận
Kích thước tấm polycarbonate rỗng đa dạng từ SR2U 6mm khổ 2.1m × 5.8m đến SX9UC 40mm khổ 500mm phục vụ mọi yêu cầu công trình từ mái hiên dân dụng đến kho lạnh công nghiệp. Nắm đúng 3 thông số: khổ tấm, độ dày và khoảng cách xà gồ tương ứng là chìa khóa để thiết kế hệ mái lấy sáng đúng chuẩn, không võng, không dột và tối ưu chi phí vật tư.
Green Roofing cung cấp đầy đủ 13 dòng tấm polycarbonate rỗng chính hãng S-Polytech Hàn Quốc, kho sẵn tại Bình Tân TP.HCM, cắt CNC theo yêu cầu và tư vấn kỹ thuật miễn phí về khoảng cách xà gồ và tính toán vật tư. Liên hệ ngay
THÔNG TIN LIÊN HỆ GREEN ROOFING
Điện thoại: 028 668 17799
Hotline / Zalo: 0932 066 699
Showroom: 93/5C Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
Email: info@greenroofing.vn
Website: https://greenroofing.vn/
Fanpage: facebook.com/greenroofingvietnam/




